Mẫu hợp đồng cho mượn nhà | Mẫu mới nhất 2020

Trong thực tế thì việc cho mượn nhà, cho thuê nhà là hình thức thỏa thuận dân sự giữ bên cho mượn nhà và bên đi mượn nhà. Hình thức thỏa thuận này phải được làm hợp đồng cho mượn nhà theo đúng với quy định của pháp luật để tránh những rủi ro và xung đột không đáng có cho 2 bên.

Vậy thì hợp đồng cho mượn nhà; hợp đồng ở nhờ hay hợp đồng cho thuê nhà phải được lập như thế nào hay có phải lập theo mẫu thì mới được cho là đúng luật không?

Biết được những lỗi băn khoăn đó của khách hàng thì hôm nay Congchungtainha.com sẽ đưa ra một số mẫu hợp đồng cho mượn nhà; mẫu hợp đồng cho ở nhờ và mẫu hợp đồng cho thuê nhà ở bài viết dưới đây nhé.

Mẫu hợp đồng cho mượn nhà | Mẫu hợp đồng cho mượn nhà mới nhất 2020
Mẫu hợp đồng cho mượn nhà | Mẫu hợp đồng cho mượn nhà mới nhất 2020

Cho mượn nhà là gì? Hợp đồng cho mượn nhà là gì?

Theo Điều 494 Bộ luận dân sự 2015 có quy định về hợp đồng mượn tài sản như sau:

Hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.

Bộ luận dân sự 2015 có các quy định về quyền và nghĩa vụ của bên mượn tài sản và bên cho mượn tài sản phải được ghi rõ trong các bản hợp đồng cho mượn nhà nhằm đảm bảo việc thực hiện giao dịch giữa hai bên như sau:

Quyền và nghĩa vụ của bên cho mượn tài sản:

Nghĩa vụ của bên cho mượn tài sản:

  • Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và khuyết tật của tài sản, nếu có.
  • Thanh toán cho bên mượn chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá trị tài sản, nếu có thỏa thuận.
  • Bồi thường thiệt hại cho bên mượn nếu biết tài sản có khuyết tật mà không báo cho bên mượn biết dẫn đến gây thiệt hại cho bên mượn, trừ những khuyết tật mà bên mượn biết hoặc phải biết.

Quyền của bên cho mượn tài sản:

  • Đòi lại tài sản ngay sau khi bên mượn đạt được mục đích nếu không có thỏa thuận về thời hạn mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn thì được đòi lại tài sản đó mặc dù bên mượn chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý.
  • Đòi lại tài sản khi bên mượn sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thỏa thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên cho mượn.
  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với tài sản do bên mượn gây ra.
Các quy định về quyền và nghĩa vụ của bên mượn tài sản và bên cho mượn tài sản.
Các quy định về quyền và nghĩa vụ của bên mượn tài sản và bên cho mượn tài sản.

Quyền về nghĩa vụ của bên mượn tài sản:

Nghĩa vụ của bên mượn tài sản:

  • Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng của tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa.
  • Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn.
  • Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn; nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả lại tài sản thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được.
  • Bồi thường thiệt hại, nếu làm mất, hư hỏng tài sản mượn.
  • Bên mượn tài sản phải chịu rủi ro đối với tài sản mượn trong thời gian chậm trả.

Quyền của bên mượn tài sản:

  • Được sử dụng tài sản mượn theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thỏa thuận.
  • Yêu cầu bên cho mượn thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị tài sản mượn, nếu có thỏa thuận.
  • Không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên của tài sản mượn.

Căn cứ vào những điều trên thì nếu hợp đồng cho mượn nhà (tài sản) giữa bên mượn và bên cho mượn không quy định về thời hạn mượn thì ngay khi bên mượn đạt được mục đích, bên cho mượn có quyền lấy lại nhà (tài sản).

Còn trường hợp nếu có thỏa thuận về thời hạn nhưng bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng nhà (tài sản) cho mượn thì được quyền đòi lại tài sản kể cả khi bên mượn chưa đạt được mục đích.

Nhưng bên cho mượn phải báo trước cho bên mượn một thời gian hợp lý, đồng thời bên cho mượn phải có các giấy tờ kèm theo hoặc bằng chứng chứng minh việc đòi lại nhà (tài sản) là do có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng căn nhà (tài sản) đó.

Ngoài ra, bên cho mượn còn có quyền đòi lại nhà (tài sản) nếu bên mượn sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thỏa thuận trong bản hợp đồng cho mượn nhà (tài sản) hoặc bên mượn lại tự ý cho người khác mượn mà không có sự đồng ý của bên cho mượn.

Mẫu hợp đồng cho mượn nhà

Hợp đồng cho mượn nhà công chứng | Hợp đồng cho mượn nhà năm 2020
Hợp đồng cho mượn nhà công chứng | Hợp đồng cho mượn nhà năm 2020

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

HỢP ĐỒNG CHO MƯỢN NHÀ

  • Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;
  • Căn cứ vào Luật nhà ở 2014;
  • Căn cứ vào nhu cầu các bên.

Hôm nay, ngày…..tháng..…năm…., tại địa chỉ………………………………..

Chúng tôi gồm:       

BÊN CHO MƯỢN NHÀ(sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà): ……………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số: ……………….cấp ngày …………………..tại ……………………..

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………….

BÊN MƯỢN NHÀ(sau đây gọi là Bên B):

Ông (Bà): ……………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ……………….cấp ngày …………………..tại ………………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

Hai bên thảo thuận lập và ký hợp đồng cho mượn nhà này để thực hiện việc mượn nhà đối với các điều khoản như sau :

ĐIỀU 1: ĐỊA ĐIỂM VÀ DIỆN TÍCH NHÀ CHO MƯỢN

  • Bên A đồng ý cho Bên B mượn toàn bộ diện tích nhà thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A tại địa chỉ:………………………………………………………………………………………
  • Nhà có đặc điểm sau:…………………………………………………………………………………………….
  • Diện tích:……………………………………………………………………………………………………………..
  • Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất số ……….. do ….. cấp ngày ….tháng….năm……
  • Bên B đồng ý mượn của Bên A toàn bộ quyền sử dụng nhà theo mô tả nói trên.

ĐIỀU 2: MỤC ĐÍCH MƯỢN

Mục đích sử dụng nhà mượn:

  • Dùng nhà để ………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………….theo quy định của pháp luật.

  • Không được dùng nhà để kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn, kinh doanh nhà hàng, kinh doanh karaoke, massage và những hoạt động mà pháp luật không cho phép.

ĐIỀU 3: THỜI HẠN CHO MƯỢN

Thời hạn cho mượn nhà và quyền sử dụng đất nói trên là …. năm, bắt đầu từ ngày….tháng….năm……đến ngày….tháng….năm……

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

  • Bên A có các nghĩa vụ sau đây:
  • Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và hư hỏng của nhà (nếu có);
  • Thanh toán cho Bên B chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá trị tài sản (nếu có thỏa thuận);
  • Bồi thường thiệt hại cho Bên B, nếu biết tài sản có khuyết tật mà không báo cho Bên B biết dẫn đến gây thiệt hại cho Bên B, trừ những khuyết tật mà Bên B biết hoặc phải biết.
  • Bên A có các quyền sau đây:
  • Đòi lại tài sản ngay sau khi hết thời hạn cho mượn, nếu Bên A có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn, thì được đòi lại tài sản đó mặc dù Bên B chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý là………………………………..……
  • Đòi lại tài sản khi Bên B sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thoả thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của Bên A;
  • Đòi bồi thường thiệt hại đối với tài sản do Bên B gây ra.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

  • Bên B có các nghĩa vụ sau đây:
  • Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn như tài sản của chính mình, không được tự ý thay đổi tình trạng tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa;
  • Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của Bên A;
  • Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn;
  • Bồi thường thiệt hại, nếu làm hư hỏng, mất mát tài sản mượn.
    • Bên B có các quyền sau đây:
  • Được sử dụng tài sản mượn theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thỏa thuận;
  • Yêu cầu bên A phải thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị tài sản mượn, (nếu có thỏa thuận).

ĐIỀU 6: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

  • Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong hợp đồng cho mượn nhà này.
  • Khi có tranh chấp liên quan đến hợp đồng này trước tiên hai bên cùng nhau thương lượng để giải quyết, trong trường hợp không thể thương lượng được sẽ yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
  • Hai bên đã đọc lại, hoàn toàn nhất trí với những nội dung của hợp đồng cho mượn nhà và cùng ký tên dưới đây để làm chứng.

          ……………….., ngày…..tháng..…năm……

Bên cho mượn nhà A                                                                                                             Bên mượn nhà B

(Ký và ghi rõ họ tên)                                                                                                                (Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu hợp đồng cho ở nhờ

Hơp đồng cho ở nhờ nhà ở.
Hơp đồng cho ở nhờ nhà ở.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

HỢP ĐỒNG CHO Ở NHỜ NHÀ Ở

 

Hôm nay, ngày…..tháng..…năm…., tại địa chỉ………………………………..

Chúng tôi gồm:       

BÊN CHO Ở NHỜ NHÀ(sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà): ……………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: …………………………………………………………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số: ……………….cấp ngày …………………..tại ……………………………….

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………………

BÊN Ở NHỜ NHÀ(sau đây gọi là Bên B):

Ông (Bà): ……………………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày: …………………………………………………………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số: ……………….cấp ngày …………………..tại ……………………………….

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………………

Hai bên thảo thuận lập và ký hợp đồng này để thực hiện việc cho ở nhờ nhà ở với các điều khoản như sau :

ĐIỀU 1: ĐỊA ĐIỂM VÀ DIỆN TÍCH NHÀ CHO Ở NHỜ

1.1.  Bên A đồng ý cho Bên B ở nhờ toàn bộ diện tích nhà thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A tại địa chỉ:…………………………………………………….

  • Nhà có đặc điểm sau:…………………………………………………………………………………………….
  • Diện tích:……………………………………………………………………………………………………………….
  • Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất số ……….. do ….. cấp ngày ….tháng….năm……

1.2.  Bên B đồng ý ở nhờ nhà của Bên A toàn bộ quyền sử dụng nhà theo mô tả nói trên.

ĐIỀU 2: MỤC ĐÍCH MƯỢN

Mục đích sử dụng nhà ở nhờ:

  • Dùng nhà để ……………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………….theo quy định của pháp luật.

  • Không được dùng nhà để kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn, kinh doanh nhà hàng, kinh doanh karaoke, massage và những hoạt động mà pháp luật không cho phép.

ĐIỀU 3: THỜI HẠN CHO Ở NHỜ

Thời hạn cho ở nhờ nhà ở và quyền sử dụng đất nói trên là …. năm, bắt đầu từ ngày….tháng….năm……đến ngày….tháng….năm……

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

  • Bên A có các nghĩa vụ sau đây:
  • Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và hư hỏng của nhà (nếu có);
  • Thanh toán cho Bên B chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá trị tài sản(nếu có thỏa thuận);
  • Bồi thường thiệt hại cho Bên B, nếu biết tài sản có khuyết tật mà không báo cho Bên B biết dẫn đến gây thiệt hại cho Bên B, trừ những khuyết tật mà Bên B biết hoặc phải biết.
  • Bên A có các quyền sau đây:
  • Đòi lại tài sản ngay sau khi hết thời hạn cho ở nhờ, nếu Bên A có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho ở nhờ, thì được đòi lại tài sản đó mặc dù Bên B chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý là………………………………..……
  • Đòi lại tài sản khi Bên B sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thoả thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của Bên A;
  • Đòi bồi thường thiệt hại đối với tài sản do Bên B gây ra.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

  • Bên B có các nghĩa vụ sau đây:
  • Giữ gìn, bảo quản tài sản ở nhờ như tài sản của chính mình, không được tự ý thay đổi tình trạng tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa;
  • Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của Bên A;
  • Trả lại tài sản ở nhờ đúng thời hạn;
  • Bồi thường thiệt hại, nếu làm hư hỏng, mất mát tài sản trong thời gian ở nhờ.
    • Bên B có các quyền sau đây:
  • Được sử dụng tài sản ở nhờ theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thỏa thuận;
  • Yêu cầu bên A phải thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị tài sản mượn, (nếu có thỏa thuận).

ĐIỀU 6: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

  • Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong hợp đồng này.
  • Khi có tranh chấp liên quan đến hợp đồng này trước tiên hai bên cùng nhau thương lượng để giải quyết, trong trường hợp không thể thương lượng được sẽ yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
  • Hai bên đã đọc lại, hoàn toàn nhất trí với những nội dung của hợp đồng và cùng ký tên dưới đây để làm chứng.

……………….., ngày…..tháng..…năm……

Bên cho ở nhờ nhà ở A                                                                   Bên ở nhờ nhà ở B

   (Ký và ghi rõ họ tên)                                                                        (Ký và ghi rõ họ tên)

 

Mẫu hợp đồng cho thuê nhà công chứng

Hợp đồng cho thuê nhà công chứng
Hợp đồng cho thuê nhà công chứng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ NHÀ

 

  • Căn cứ Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 ;
  • Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 ;
  • Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên tham gia hợp đồng.

Hôm nay, ngày…..tháng..…năm…., Các bên tham gia bao gồm:

Chúng tôi gồm:       

BÊN CHO Ở NHỜ NHÀ(sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà): ……………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số: ……………….cấp ngày …………………..tại ……………………..

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………….

BÊN Ở NHỜ NHÀ(sau đây gọi là Bên B):

Ông (Bà): ……………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ……………….cấp ngày …………………..tại ………………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

Hai bên thảo thuận thống nhất đi đến ký hợp đồng thuê nhà với các điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: ĐỊA ĐIỂM VÀ DIỆN TÍCH NHÀ CHO Ở NHỜ

1.1 Bên A đồng ý cho Bên B thuê và bên B cũng đồng ý thuê toàn bộ diện tích nhà thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A bao gồm một căn nhà ở có ……. tầng để làm nơi ở tại địa chỉ:………………………………………………………………………………………….

  • Nhà có đặc điểm sau:…………………………………………………………………………………………….
  • Diện tích:……………………………………………………………………………………………………………….
  • Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất số ……….. do ….. cấp ngày ….tháng….năm……

1.2 Bên A cam kết quyền sử sụng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là tài sản sở hữu hợp pháp của Bên A. Mọi tranh chấp phát sinh từ tài sản cho thuê trên Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luât.

Điều 2: Bàn giao và sử dụng diện tích thuê:

2.1. Thời điểm Bên A bàn giao Tài sản thuê vào ngày…..tháng…..năm;

2.2. Bên B được toàn quyền sử dụng Tài sản thuê kể từ thời điểm được Bên A bàn giao như quy định tại Mục 2.1 trên đây.

Điều 3: Thời hạn thuê

3.1. Bên A cam kết cho Bên B thuê Tài sản thuê với thời hạn là………năm kể từ ngày bàn giao Tài sản thuê;

3.2. Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Bên A phải ưu tiên cho Bên B tiếp tục thuê.

Điều 4: Đặc cọc tiền thuê nhà

4.1. Bên B sẽ giao cho Bên A một khoản tiền là: …………………………. VNĐ (Bằng chữ:……………………………………) ngay sau khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để đảm bảm thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà. Kể từ ngày Hợp Đồng có hiệu lực.

4.2. Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này.

Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc.

4.3. Tiền đặt cọc của Bên B sẽ không được dùng để thanh toán Tiền Thuê. Nếu Bên B vi phạm Hợp Đồng làm phát sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền khấu trừ Tiền Đặt Cọc để bù đắp các chi phí khắc phục thiệt hại phát sinh. Mức chi phí bù đắp thiệt hại sẽ được Các Bên thống nhất bằng văn bản.

4.4. Vào thời điểm kết thúc Thời Hạn Thuê hoặc kể từ ngày Chấm dứt Hợp Đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số Tiền Đặt Cọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí để khắc phục thiệt hại (nếu có).

Điều 5: Tiền thuê nhà:

5.1 Tiền Thuê nhà đối với Diện Tích Thuê nêu tại mục 1.1 Điều 1 là: ……………….VNĐ/tháng (Số tiền bằng chữ:…………………………………………………………..)

5.2 Tiền Thuê nhà không bao gồm chi phí sử dụng diên tích thuê. Mọi chi phí sử dụng diện tích thuê nhà bao gồm tiền điện, nước, vệ sinh….sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tế của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước.

Điều 6: Phương thức thanh toán tiền thuê nhà:

Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê được thành toán theo 01 (một) tháng/lần vào ngày …..…. (……) hàng tháng. Việc thanh toán Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê theo Hợp Đồng này được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam theo hình thức trả trực tiếp bằng tiền mặt.

Điều 7: Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà:

7.1. Quyền của Bên Cho Thuê:

  • Yêu cầu Bên B thanh toán tiền thuê và chi phí sử dụng diện tích thuê đầy đủ, đúng hạn theo thoả thuận trong hợp đồng thuê nhà.
  • Yêu cầu Bên B phải sửa chữa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra.

7.2. Nghĩa vụ của Bên Cho Thuê:

  • Bàn giao Diện Tích Thuê cho Bên B theo đúng thời gian quy định trong hợp đồng;
  • Đảm bảo việc cho thuê theo hợp đồng này là đúng quy định của pháp luật;
  • Đảm bảo cho Bên B thực hiện quyền sử dụng diện tích thuê một cách độc lập và liên tục trong suốt Thời Hạn Thuê, trừ trường hợp vi phạm pháp luật và/hoặc các quy định của hợp đồng này.
  • Không xâm phạm trái phép đến tài sản của Bên B trong phần diện tích thuê. Nếu Bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong Thời Gian Thuê thì Bên A phải bồi thường.
  • Tuân thủ các nghĩa vụ khác theo thoả thuận tại hợp đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo hợp đồng này; hoặc/và theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 8: Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà:

8.1. Quyền của Bên Thuê:

  • Nhận bàn giao diện tích thuê theo đúng thoả thuận trong hợp đồng;
  • Được sử dụng phần diện tích thuê làm nơi để ở và các hoạt động hợp pháp khác;
  • Yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng không phải do lỗi của Bên B trong phần diện tích thuê để bảo đảm an toàn;
  • Được tháo dỡ và đem ra khỏi phần diện tích thuê các tài sản, trang thiết bị của bên B đã lắp đặt trong phần diện tích thuê khi hết thời hạn thuê hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng Bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng.

8.2. Nghĩa vụ của Bên Thuê:

  • Sử dụng diện tích thuê đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;
  • Thanh toán tiền đặt cọc, tiền thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;
  • Trả lại diện tích thuê cho Bên A khi hết thời hạn thuê hoặc chấm dứt hợp đồng cho thuê;
  • Mọi việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm ảnh hưởng đến kết cấu của căn phòng…, Bên B phải có văn bản thông báo cho Bên A và chỉ được tiến hành các công việc này sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;
  • Tuân thủ một cách chặt chẽ quy định tại hợp đồng này, các nội quy phòng trọ (nếu có) và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 9: Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà:

Trong trường hợp một trong Hai Bên muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng trước hạn thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia trước 30 (Ba mươi) ngày so với ngày mong muốn chấm dứt. Nếu một trong hai bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên kia thì sẽ phải bồi thường cho bên đó một khoản Tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và các thiệt hại khác phát sinh do việc chấm dứt Hợp Đồng trái quy định.

Điều 10: Điều khoản thi hành:

  • Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên cũng ký kết;
  • Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp Đồng này trên tinh thần hợp tác, thiện chí.
  • Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp Đồng có giá trị pháp lý như Hợp Đồng, là một phần không tách rời của Hợp Đồng này.
  • Hợp Đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

……………….., ngày…..tháng..…năm……

 Bên cho thuê nhà A                                                                                                          Bên thuê nhà B

(Ký và ghi rõ họ tên)                                                                                                         (Ký và ghi rõ họ tên)

Trên đây là những mẫu hợp đồng cho mượn nhà; mẫu hợp đồng cho ở nhờ và mẫu hợp đồng cho thuê nhà mà Congchungtainha.com làm mẫu giúp những bạn đang cần tham khảo về những mẫu hợp đồng cho mượn nhà.

Bạn cũng cần lưu ý là khi thực hiện ký kết các loại hợp đồng cho mượn nhà; hợp đồng cho ở nhờ và hợp đồng cho thuê nhà thì bạn cần đi công chứng bản hợp đồng đó để bản hợp đồng đó được công nhận là hợp lý, hợp lệ nếu không may có xảy ra tranh chấp về sau này.

Hy vọng qua bài viết trên bạn có thể lựa chọn cho mình mẫu hợp đồng cho mượn nhà đúng với nhu cầu của bạn nhất.

Mọi thắc mắc liên quan đến các loại mẫu hợp đồng cho mượn nhà công chứng và các loại dịch vụ công chứng khác thì quý khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí qua:

Hotline: 0914.35.98.98 

Email: Info@congchungtainha.com

Website: https://congchungtainha.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Dichvusangtenoto/